Thực trạng và giải pháp phát triển công nghiệp chế biến

Ngày đăng bài: 12/05/2021

1. Về đóng góp vào giá trị sản xuất công nghiệp của ngành công nghiệp chế biến:

Năm 2020, giá trị sản xuất công nghiệp (theo giá so sánh 2010) đạt 22.519 tỷ đồng, tăng 6,61% so với cùng kỳ. Trong đó, công nghiệp chế biến chế tạo đã đóng góp vào giá trị sản xuất công nghiệp 15.059 tỷ đồng (chiếm 66,87% giá trị toàn ngành công nghiệp) tăng 5,84% so với cùng kỳ.



2. Khái quát một số sản phẩm chủ lực của tỉnh Gia Lai:

Với tiềm năng lợi thế của tỉnh, Gia Lai đã phát huy có hiệu quả các lợi thế về vị trí, tài nguyên đất đai, thời tiết, khí hậu và truyền thống sản xuất của địa phương. Qua đó, đã hình thành các vùng cây trồng theo hướng tập trung, tạo nguồn nguyên liệu ổn định để các nhà máy chế biến phát huy được công suất thiết kế, tạo ra các sản phẩm chủ lực của tỉnh, đóng góp phần lớn vào giá trị sản xuất công nghiệp nói chung và giá trị sản xuất ngành công nghiệp chế biến nói riêng. Cụ thể:


2.1 Đường tinh chế:

- Hiện nay, trên địa bàn có 02 nhà máy chế biến đường tinh chế với công suất 24.000 tấn mía cây/ngày. Trong đó:  Nhà máy đường Ayun Pa - Công TNHH MTV Thành Thành Công Gia Lai: 6.000 tấn mía cây/ngày và Nhà máy đường An Khê:  18.000 tấn mía cây/ngày.
- Diện tích mía thu hoạch trên địa bàn tỉnh Gia Lai đạt 30.000 Ha, năng suất 73,3 tấn/ha, sản lượng mía đạt 2.199.000 tấn mía cây.
- Tỷ lệ chế biến đường tinh chế từ nguyên liệu mía đạt 100% (sản lượng đường tinh chế năm 2021 đạt 300.000 tấn kể cả đường RE).
2.2. Tinh bột sắn:

- Hiện nay có 05 nhà máy chế biến tinh bột sắn đi vào hoạt động với tổng công suất 1.000 tấn thành phẩm/ngày. Trong đó: Nhà máy sản xuất tinh bột sắn Gia Lai cơ sở 1 - Chi nhánh Công ty CP Nông sản thực phẩm Quảng Ngãi: 200 tấn thành phẩm/ngày; Nhà máy sản xuất tinh bột sắn Gia Lai cơ sở 2 - Chi nhánh Công ty CP Nông sản thực phẩm Quảng Ngãi: 200 tấn thành phẩm/ngày; Nhà máy chế biến sắn Phú Túc - Chi nhánh Công ty TNHH MTV Thực phẩm và Đầu tư Fococev: 200 tấn thành phẩm/ngày; Nhà máy chế biến sắn Ia Pa - Chi nhánh Công ty TNHH MTV Thực phẩm và Đầu tư Fococev: 150 tấn thành phẩm/ngày và Nhà máy chế biến sắn - Công ty TNHH Vạn Phát: 250 tấn thành phẩm/ngày.

- Diện tích cây sắn đạt 72.600 Ha, năng suất 20,25 tấn/Ha, sản lượng sắn đạt 1.470.150 tấn củ tươi.

- Tỷ lệ chế biến tinh bột sắn từ nguồn sắn nguyên liệu trên địa bàn tỉnh đạt 49,8% (sản lượng tinh bột sắn năm 2021 dự kiến đạt 205.000 tấn). Sản lượng còn lại được thái lát, phơi khô để xuất khẩu, chế biến thức ăn gia súc và một số sản phẩm khác.

2.3. Hạt điều:

- Trên địa bàn tỉnh hiện có 05 nhà máy chế biến hạt điều nguyên liệu đang hoạt động với công suất 15.600 tấn nguyên liệu/năm. Trong đó: Nhà máy chế biến điều O Lam - Cty TNHH Olam: 5.000 tấn nguyên liệu/năm; Nhà máy chế biến điều Long Sơn Ayun Pa - Công CP Long Sơn: 5.000 tấn nguyên liệu/năm; Nhà máy chế biến điều Long Sơn Krông Pa - Công CP Long Sơn: 5.000 tấn nguyên liệu/năm; Nhà máy chế biến điều Hoàng Sang: 300 tấn nguyên liệu/năm và Nhà máy chế biến điều Hải Bình của Doanh nghiệp tư nhân Hải Bình: 300 tấn nguyên liệu/năm.

- Diện tích cây điều đạt 21.372Ha, năng suất 0,97 tấn/Ha, sản lượng hạt điều đạt 17.020 tấn.

- Tỷ lệ chế biến đạt 100%, ngoài hạt điều nguyên liệu trong tỉnh, các đơn vị sản xuất trong nước còn nhập nguyên liệu từ Châu phi về để chế biến.


2.4. Chè:

- Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có 02 nhà máy chế biến chè có công suất 52 tấn chè tươi/ngày. Cụ thể: Nhà máy Chè Bàu Cạn - Công ty TNHH MTV chè Bàu Cạn: 20 tấn búp tươi/ngày và Nhà máy Chè Biển Hồ - Công ty TNHH MTV chè Biển Hồ: 32 tấn búp tươi/ngày.

- Diện tích cây chè đạt 801,2 Ha, năng suất 12,52 tấn/Ha, sản lượng chè búp tươi đạt 10.030 tấn.

- Tỷ lệ chế biến chè đạt 100% (dự kiến sản lượng chè chế biến năm 2021 đạt 1.930 tấn).

2.5. Cao su:

- Trên địa bàn tỉnh hiện có 15 cơ sở sản xuất, chế biến mủ cao su với tổng công suất 88.000 tấn/năm.

- Diện tích cây cao su đạt 86.980 Ha, năng suất 1,53 tấn/Ha, sản lượng mủ khô đạt 121.050 tấn.

- Tỷ lệ chế biến cao su crepe đạt 100%, chưa sản xuất được các sản phẩm tiêu dùng từ cao su.

2.6. Cà phê:

- Trên địa bàn tỉnh hiện có 82 cơ sở sản xuất, chế biến cà phê với tổng công suất 11.800 tấn/năm (trong đó 75 cơ sở đã đi vào hoạt động với công suất 5.800 tấn/năm và 07 cơ sở cơ sở mới đi vào hoạt động và đang xây dựng với công suất 6.000 tấn/năm).

- Diện tích cây cà phê đạt 97.357 Ha, năng suất 2,9 tấn/Ha, sản lượng đạt 254.000 tấn cà phê.

- Tỷ lệ chế biến cà phê bột đạt 6,64%. Sản lượng còn lại chủ yếu là sơ chế đánh bóng và xuất thô.

2.7. Hồ tiêu:

- Trên địa bàn tỉnh hiện có 03 nhà máy (thuộc Công ty CP Dịch vụ Phú Nhuận và Công ty TNHH Quốc tế Song Hỷ và Công ty TNHH Vĩnh Hiệp) sản xuất, chế biến tiêu với tổng công suất 6.500 tấn/năm.

- Diện tích cây tiêu đạt 13.673 Ha, năng suất 3,77 tấn/Ha, sản lượng tiêu hạt đạt 47.690 tấn.

- Tỷ lệ chế biến tiêu sọ trên địa bàn đạt 13,63%. Sản lượng còn lại được xuất bán thô.

2.8 Chế biến gỗ:

-Trên địa bàn tỉnh có 269 cơ sở trong lĩnh vực sản xuất, chế biến lâm sản đang hoạt động. Trong đó, có 95 doanh nghiệp (trong đó có 04 doanh nghiệp chế biến viên nén nguyên liệu với công suất 100.000 tấn/năm) và 174 hộ kinh doanh cá thể và hợp tác xã hoạt động.

- Một số nhà máy chế biến gỗ lơn như Hoàng Anh Gia Lai, Đức Long Gia Lai, Gia Khang, Nguyễn Quang Gia Lai, ... và một số cơ sở sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ khác đã tạo ra một lượng lớn các mặt hàng như: bàn, ghế, giường tủ và các loại mặt hàng nội thất để phục vụ nhu cầu thị trường trong nước cũng như phục vụ xuất khẩu.

2.9 Chế biến trái cây:

Diện tích cây ăn quả trên địa bàn tỉnh 13.705 ha.

Trên địa bàn tỉnh có các đơn vị chế biến sản phẩm trái cây là Công ty Vật tư Tổng hợp Hưng Nguyên với công suất 341 tấn sản phẩm/năm; Công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu Đồng Giaovới công suất 52.000 tấn sản phẩm/năm (Nhà máy chế biến nước quả cô đặc và nước quả tự nhiên, công suất thiết kế 20.000 tấn/năm; nhà máy chế biến rau quả đông lạnh công suất 22.000 tấn sản phẩm/năm; nhà máy chế biến rau quả đồ hộp công suất 10.000 tấn sản phẩm/năm)

2.10 Chế biến nước dược liệu:

Nhà máy chế biến sản xuất nước uống từ dược liệu của Công ty TNHH Khoa học Quốc tế Trường Sinh, công suất 6 triệu lít/năm.

2.11 Chế biến sữa:

Nhà máy chế biến sữa của Công ty Cổ phần Thực phẩm Dinh dưỡng Nutifood Cao Nguyên, công suất 25 triệu lít/năm.


3. Giải pháp phát triển công nghiệp chế biến trên địa bàn tỉnh:

Nhìn chung, tỷ lệ chế biến một số sản phẩm của nhóm cây công nghiệp lâu năm như cà phê, hồ tiêu, cao su đạt khá thấp. Do đó, Sở Công Thương đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao tỷ lệ chế biến các sản phẩm trên, góp phần đẩy mạnh phát triển ngành công nghiệp chế biến nói riêng và đóng góp vào giá trị sản xuất công nghiệp nói chung của tỉnh:

a. Giải pháp về hoàn thiện cơ chế chính sách:

- Tổ chức thực hiện có hiệu quả các quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt; Triển khai đồng bộ các giải pháp đảm bảo vùng nguyên liệu để các nhà máy chế biến hoạt động ổn định và phát huy công suất thiết kế. Đồng thời, nắm bắt nhưng khó khăn, vướng mắc để tham mưu và đề xuất với Tỉnh uỷ, UBND tỉnh tháo gỡ kịp thời, giúp các nhà máy phát triển ổn định.

- Hoạch định chiến lược phát triển thị trường, giao lưu với các vùng kinh tế lân cận, tranh thủ mọi thời cơ thuận lợi để mở rộng thị trường, quảng bá sản phẩm; tiếp tục nâng cao giá trị và đưa những sản phẩm chủ lực của tỉnh vào các thị trường lớn để xuất khẩu như cao su, tinh bột mì, chế biến hạt điều, chè ...

- Cơ cấu lại hệ thống tổ chức sản xuất, thu mua, chế biến, tiêu thụ sản phẩm. Hỗ trợ để phát triển các nhóm nông dân hợp tác, liên kết sản xuất theo hướng từ trồng trọt đến sản xuất ra sản phẩm theo chuỗi giá trị có thương hiệu cạnh tranh trên thị trường.

b. Giải pháp về đầu tư hạ tầng kỹ thuật:

- Chỉ đạo các huyện, thị xã, thành phố tăng cường đầu tư xây dựng hạ tầng các khu, cụm công nghiệp; đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, kêu gọi, khuyến khích và kêu gọi đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp. Đồng thời chủ động đề xuất các vị trí phù hợp để quy hoạch các khu, cụm công nghiệp nhằm tạo quỹ đất “sạch” cho các nhà đầu tư. .

- Sử dụng có hiệu quả nguồn hỗ trợ của Trung ương và của địa phương để hỗ trợ cho các doanh nghiệp đầu tư trên địa bàn tỉnh. Tổ chức hướng dẫn, hỗ trợ cho các doanh nghiệp đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp, đánh giá hiệu quả đầu tư, kiểm tra, giám sát và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình hình thành và phát triển các khu, cụm công nghiệp.
c. Giải pháp về môi trường đầu tư:
- Công khai, minh bạch và tổ chức hướng dẫn trình tự thực hiện các thủ tục hành chính tận tình, rõ ràng, cụ thể, thụ lý hồ sơ, giải quyết đúng trình tự và trả kết quả đúng và sớm hơn thời gian quy định. Tuyên truyền các thủ tục hành chính và các văn bản pháp luật có liên quan cho các tổ chức, cá nhân trên các phương tiện thông tin đại chúng.
 
- Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, tìm kiếm đối tác, mở rộng thị trường nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp chế biến công nghiệp trên địa bàn tỉnh nâng cao năng lực cạnh tranh. Nâng cao hiệu quả công tác thông tin, dự báo về các thị trường xuất khẩu trọng điểm, giá cả các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của tỉnh.

d. Cơ chế và tiến trình chuyển giao khoa học và công nghệ:

- Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, đổi mới công nghệ trong ngành công nghiệp chế biến; Khuyến khích ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, đổi mới công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng suất và tiết kiệm năng lượng, giảm thiểu chất thải, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển bền vững.

- Hiện đại hóa từng phần, từng công đoạn trong dây chuyền sản xuất, đặc biệt các công đoạn có tính quyết định đến chất lượng sản phẩm. Kiên quyết không nhập khẩu công nghệ và thiết bị lạc hậu, đã qua sử dụng. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến, công nghệ mới để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh.

- Khuyến khích hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý tiêu chuẩn quốc tế. Mở rộng hợp tác quốc tế về khoa học công nghệ, đa dạng hoá các loại hình hợp tác để tranh thủ tối đa việc chuyển giao công nghệ hiện đại từ nước ngoài cho phát triển công nghiệp.

- Tập trung phát triển và tiếp nhận chuyển giao công nghệ tiên tiến; triển khai các chương trình đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và phát triển tài sản trí tuệ của doanh nghiệp. Ứng dụng rộng rãi các thành tựu của công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới… trong các lĩnh vực quản lý hành chính và phát triển kinh tế của ngành;

- Sử dụng có hiệu quả đội ngũ cán bộ khoa học-kỹ thuật, tạo điều kiện bổ sung, bồi dưỡng kiến thức, nâng cao thêm trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, khuyến khích phát triển các nghiên cứu mới có ứng dụng cao trong sản xuất.

đ. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực:

- Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Làm tốt công tác tuyển sinh, đào tạo nghề nghiệp theo phương châm lấy chất lượng và hiệu quả đào tạo là mục tiêu hàng đầu. Xây dựng và tổ chức triển khai kế hoạch đẩy mạnh hợp tác giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp với Doanh nghiệp.

- Tập trung hoàn thiện, triển khai quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp; Thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập; Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý; Gắn kết giáo dục nghề nghiệp với thị trường lao động, việc làm bền vững, an sinh xã hội./.

 

Phòng Quản lý công nghiệp



Trang chủ     |     Tin tức     |     Liên hệ     |     Mobile     |     Site map

Copyright © 2013 Bản quyền thuộc Sở Công Thương Gia Lai
Đ/c: 17 Trần Hưng Đạo, Pleiku, Gia Lai - ĐT: 02693.824.354 Email: sct@gialai.gov.vn
Chịu trách nhiệm: Ông Phạm Văn Binh - Giám đốc Sở, Trưởng Ban Biên tập
Giấy phép số 09/GPTTĐT-STTTT do Sở TT&TT Gia Lai cấp ngày 25/12/2013, gia hạn đến ngày 25/12/2022