Hoạt động Công nghiệp và Thương mại 6 tháng đầu năm, chương trình công tác 6 tháng cuối năm 2019
10/06/2019
Giá trị sản xuất công nghiệp: Tổng giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh 2010) tháng 6 ước đạt 1.766,71 tỷ đồng, 6 tháng ước đạt 9.718,44 tỷ đồng, đạt 46,01% so với kế hoạch và tăng 7,15% so với cùng kỳ. Trong đó:
- Công nghiệp khai khoáng: tháng 6 ước đạt 10,62 tỷ đồng, 6 tháng ước đạt 61,37 tỷ đồng, đạt 33,35% so với kế hoạch và giảm 14,15% so với cùng kỳ.
- Công nghiệp chế biến, chế tạo: tháng 6 ước đạt 1.008,59 tỷ đồng, 6 tháng ước đạt 6.755,45 tỷ đồng, đạt 49,44% so với kế hoạch và tăng 7,12% so với cùng kỳ.
- Công nghiệp sản xuất và phân phối điện, khí đốt: tháng 6 ước đạt 740,3 tỷ đồng, 6 tháng ước đạt 2.857,26 tỷ đồng, đạt 39,76% so với kế hoạch và tăng 7,71% so với cùng kỳ.
- Cung cấp nước, quản lý và xử lý rác thải, nước thải: tháng 6 ước thực hiện 7,21 tỷ đồng, 6 tháng ước đạt 44,36 tỷ đồng, đạt 51,59% so với kế hoạch và tăng 11,76% so với cùng kỳ.
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tháng 6/2019 ước đạt 5.405 tỷ đồng, tăng 3,76% so với tháng trước và tăng 0,6% so với cùng kỳ năm trước. Lũy kế 6 tháng tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ ước đạt 30.735,97 tỷ đồng đạt 45,001% so với kế hoạch và tăng 9,66% so với cùng kỳ; trong đó kinh tế Nhà nước ước đạt 969,71 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 3,15%, kinh tế tập thể đạt 8,06 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 0,03%, kinh tế cá thể đạt 13.947,12 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 45,38%, kinh tế tư nhân đạt 15.811,08 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 54,44%.
Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu
Xuất khẩu: Kim ngạch xuất khẩu của tỉnh tháng 6 ước thực hiện 35 triệu USD, lũy kế 06 tháng ước đạt 255 triệu USD, đạt 51% kế hoạch, tăng 1,41% so với cùng kỳ.
Ước thực hiện các mặt hàng xuất khẩu như sau: Cà phê: 137.000 tấn/ 222triệu USD tăng 10,28% về lượng, tăng 0,13% về giá trị so với cùng kỳ; Mủ cao su: 1.500 tấn/ 2,17triệu USD, tăng 11,36% về lượng, tăng 1,75% về giá trị so với cùng kỳ; Sắn lát: 3.400 tấn/0,9 triệu USD giảm 25,67% về lượng, giảm 6,25% về giá trị so với cùng kỳ; Sản phẩm gỗ 2 triệu USD giảm 9,25% so cùng kỳ; hàng khác đạt: 27,93 triệu USD tăng 14,27% so cùng kỳ.
Nhập khẩu: Kim ngạch nhập khẩu tháng 6 ước thực hiện 4,19 triệu USD, lũy kế 6 tháng ước đạt 45 triệu USD, đạt 50% kế hoạch, giảm 34,46% so với cùng kỳ.
Ước thực hiện các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu như sau: Gỗ nguyên liệu 4,4 triệu USD giảm 43,7% so với cùng kỳ; sắn lát 2.725tấn /0,52triệu USD giảm hơn 90% về lượng và kim ngạch; hạt điều 14.555 tấn /22,4 triệu USD tăng 5,79% về lượng, giảm 2,07% về giá trị và một số hàng hóa khác.
Kinh tế biên mậu:
Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu qua biên giới 6 tháng năm 2019 ước đạt 49,4 triệu USD, giảm 26,2% so với cùng kỳ. Nguyên nhân chủ yếu do kim ngạch nhập khẩu sắn lát, gỗ nguyên liệu...giảm mạnh.
Trong đó xuất khẩu đạt 13 triệu USD, tăng 85,7% so với cùng kỳ với một số mặt hàng chủ yếu: Hàng bách hóa 4 triệu USD; năng lượng điện 2,5 triệu USD và một số hàng hóa khác. Nhập khẩu đạt 36,4 triệu USD, giảm 39,3% so với cùng kỳ với các mặt hàng chủ yếu là gỗ nguyên liệu đạt 5 triệu USD giảm 77,2% so cùng kỳ, sắn lát 2.725 tấn/0,51 triệu USD giảm gần 90% về lượng và kim ngạch, hạt điều 14.555 tấn /22,4 triệu USD giảm 0,9% về lượng, giảm 5,4% về kim ngạch và một số mặt hàng khác.
Thực hiện hàng chính sách (Giống cây trồng, vật nuôi, phân bón):
Theo Quyết định số 610/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc giao dự toán thu, chi ngân sách năm 2019 cho các đơn vị dự toán cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ 73,505 tỷ để thực hiện việc cung cấp hàng hóa không thu tiền cho các đối tượng chính sách trên địa bàn tỉnh. Đến nay đang thống nhất mặt hàng, số lượng để tổ chức đấu thầu cung cấp các mặt hàng chính sách nên việc triển khai cấp các mặt hàng chính sách không thu tiền chưa được thực hiện (Theo báo cáo từ Ban Dân tộc tỉnh).
Phòng Kế hoạch - Tài chính - Tổng hợp