Hoạt động Công nghiệp và Thương mại tháng 04, chương trình công tác tháng 05 năm 2019
23/04/2019
Giá trị sản xuất công nghiệp: Tổng giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh 2010) tháng 4 ước đạt 1.703,35 tỷ đồng, 4 tháng ước đạt 6.251,05 tỷ đồng, đạt 29,59% so với kế hoạch và tăng 6,14% so với cùng kỳ. Trong đó:
- Công nghiệp khai khoáng: tháng 4 ước đạt 9,27 tỷ đồng, 4 tháng ước đạt 40,3 tỷ đồng, đạt 21,9% so với kế hoạch và giảm 21,1% so với cùng kỳ.
- Công nghiệp chế biến, chế tạo: tháng 4 ước đạt 1.296,51 tỷ đồng, 4 tháng ước đạt 4.564,2 tỷ đồng, đạt 33,41% so với kế hoạch và tăng 11,4% so với cùng kỳ.
- Công nghiệp sản xuất và phân phối điện, khí đốt: tháng 4 ước đạt 391,28 tỷ đồng, 4 tháng ước đạt 1.615,58 tỷ đồng, đạt 22,48% so với kế hoạch và giảm 5,76% so với cùng kỳ.
- Cung cấp nước, quản lý và xử lý rác thải, nước thải: tháng 4 ước đạt 6,29 tỷ đồng, 4 tháng ước đạt 30,97 tỷ đồng, đạt 36% so với kế hoạch và tăng 13,92% so với cùng kỳ.
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tháng 4/2019 ước đạt 4.892,18 tỷ đồng, tăng 2,38% so với tháng trước, tăng 3,51% so với cùng kỳ. Lũy kế 4 tháng tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ ước đạt 20.112,86 tỷ đồng, đạt 29,45% kế hoạch và tăng 3,51% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, kinh tế Nhà nước ước đạt 794,537 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 3,95%, kinh tế tập thể đạt 5,686 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 0,03%, kinh tế cá thể đạt 8.392,306 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 41,68 %, kinh tế tư nhân đạt 10.930,331 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 54,34%.
Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu
Xuất khẩu: Kim ngạch xuất khẩu của tỉnh tháng 4 ước thực hiện 35 triệu USD, 04 tháng đầu năm ước thực hiện 179,1 triệu USD, đạt 35,82% kế hoạch, đạt tương đương so với cùng kỳ.
Ước thực hiện các mặt hàng xuất khẩu như sau: Cà phê: 102.500 tấn/ 159 triệu USD, tăng 13,04% về lượng, giảm 0,17% về giá trị so với cùng kỳ; Mủ cao su 970tấn/ 1,46 triệu USD, tăng 8,71% về lượng, tăng 1,39% về giá trị so với cùng kỳ; Sắn lát 3.400 tấn/0,9 triệu USD, giảm 25,67% về lượng, giảm 6,25% về giá trị so với cùng kỳ; sản phẩm gỗ : 1,3 triệu USD, tăng 0,88% so cùng kỳ. Hàng khác đạt: 16,44 triệu USD tăng 2,21% so cùng kỳ.
Nhập khẩu: Kim ngạch nhập khẩu tháng 4 ước thực hiện 4,2 triệu USD, lũy kế 4 tháng ước thực hiện 36,83 triệu USD, đạt 40,93% kế hoạch, giảm 16,38% so với cùng kỳ.
Ước thực hiện các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu như sau: Gỗ nguyên liệu 4,19 triệu USD, giảm hơn 25% so cùng kỳ; sắn lát 3.825 tấn/0,71triệu USD giảm hơn 80% về lượng và kim ngạch, hạt điều 11.815 tấn/18,33triệu USD giảm 2,36% về lượng, giảm 10,42% về giá trị và một số hàng hóa khác.
Kinh tế biên mậu:
Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu qua biên giới 04 tháng đầu năm 2019 ước đạt 34 triệu USD, giảm 24,4% so với cùng kỳ. Nguyên nhân chủ yếu do kim ngạch nhập khẩu sắn lát, hạt điều, gỗ...giảm mạnh. Trong đó xuất khẩu đạt 8 triệu USD, tăng 60%so với cùng kỳ với một số mặt hàng chủ yếu như hàng bách hóa 2,4 triệu USD; năng lượng điện 1,5 triệu USD và một số hàng hóa khác. Nhập khẩu đạt 26 triệu USD, giảm 35% so với cùng kỳ. Mặt hàng chủ yếu là Gỗ nguyên liệu với 4,5 triệu USD giảm 70% so cùng kỳ, sắn lát 3.825 tấn/0,71 triệu USD giảm hơn 80% về lượng và kim ngạch, hạt điều 11.930 tấn /18,43 triệu USD giảm hơn 30% về lượng và kim ngạch và một số mặt hàng khác.
Phòng Kế hoạch - Tài chính - Tổng hợp