Hoạt động Công nghiệp và Thương mại tháng 10, chương trình công tác tháng 11 năm 2019

24/10/2019
 

Giá trị sản xuất công nghiệp: Tổng giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh 2010) tháng 10 ước đạt 2.050,05 tỷ đồng,10 tháng ước đạt 17.072,33 tỷ đồng, đạt 80,83% so với kế hoạch và tăng 8,5% so với cùng kỳ. Trong đó:
 

- Công nghiệp khai khoáng: tháng 10 ước đạt 17,48 tỷ đồng, 10 tháng ước đạt 123,99 tỷ đồng, đạt 67,39% so với kế hoạch và tăng 6,68% so với cùng kỳ.

- Công nghiệp chế biến, chế tạo: tháng 10 ước đạt 1.265,01 tỷ đồng, 10 tháng ước đạt 11.604,36 tỷ đồng, đạt 84,92% so với kế hoạch và tăng 12,28% so với cùng kỳ.

- Công nghiệp sản xuất và phân phối điện, khí đốt: tháng 10 ước đạt 760,49 tỷ đồng, 10 tháng ước đạt 5.273,73 tỷ đồng, đạt 73,38% so với kế hoạch và tăng 1,09%  so với cùng kỳ.

- Cung cấp nước, quản lý và xử lý rác thải, nước thải:  tháng 10 ước thực hiện 6,99 tỷ đồng, 10 tháng ước đạt 70,25 tỷ đồng, đạt 81,68% so với kế hoạch và tăng 5,77%  so với cùng kỳ.

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ:

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tháng 10/2019 ước đạt 7.108,6 tỷ đồng tăng 4,76% so với tháng trước và tăng 6,43% so với cùng kỳ năm trước. Lũy kế 10 tháng tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ ước đạt 56.607,9 tỷ đồng đạt 82,88% so với kế hoạch và tăng 15,81% so với cùng kỳ năm trước; trong đó kinh tế Nhà nước ước đạt 2.096,69 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 3,7%, kinh tế tập thể đạt 14,97 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 0,03%, kinh tế cá thể đạt 23.307,62 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 41,17%, kinh tế tư nhân đạt 31.188,62 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 55,1%.

Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu:

Xuất khẩu: Kim ngạch xuất khẩu của tỉnh tháng 10 ước thực hiện 41,75 triệu USD, lũy kế 10 tháng ước đạt 405 triệu USD, đạt 81% kế hoạch, tăng 4,52% so với cùng kỳ.

Ước thực hiện các mặt hàng xuất khẩu như sau: Cà phê: 141.000 tấn/ 226 triệu USD giảm 23,95% về lượng, giảm 30,96% về giá trị so với cùng kỳ; Mủ cao su: 2.780 tấn/ 4,1 triệu USD, tăng 20,35% về lượng, tăng 17,14% về giá trị so với cùng kỳ; Sắn lát: 3.400 tấn/0,9 triệu USD giảm 85,25% về lượng, giảm 83,17% về giá trị so với cùng kỳ; Sản phẩm gỗ 5,1 triệu USD  tăng 6,69% so cùng kỳ; hàng khác đạt: 168,9 triệu USD tăng gấp 3,6 lần so cùng kỳ.

Nhập khẩu: Kim ngạch nhập khẩu tháng 10 ước thực hiện 5,1 triệu USD, lũy kế 10 tháng ước đạt 75,1 triệu USD, đạt 83,44% kế hoạch, giảm 19,6% so với cùng kỳ. Kim ngạch nhập khẩu giảm mạnh chủ yếu mặt hàng gỗ xẻ, sắn lát,...

Ước thực hiện các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu như sau: Gỗ nguyên liệu 3,85 triệu USD giảm 62,43% so với cùng kỳ; sắn lát 5.225 tấn /1,01 triệu USD giảm hơn 80% về lượng và kim ngạch; hạt điều 13.965 tấn /21,5 triệu USD giảm 6,01% về giá trị và một số hàng hóa khác.

Kinh tế biên mậu:

Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu qua biên giới 10 tháng năm 2019 ước đạt 55,5 triệu USD, giảm 30,6% so với cùng kỳ

Trong đó xuất khẩu đạt 22 triệu USD, tăng 52,77% so với cùng kỳ với một số mặt hàng chủ yếu: Hàng bách hóa 6,5 triệu USD; năng lượng điện 3,6 triệu USD và một số hàng hóa khác. Nhập khẩu đạt 33,5 triệu USD, giảm 48,9% so với cùng kỳ với các mặt hàng chủ yếu là gỗ nguyên liệu đạt 4 triệu USD giảm 85% so cùng kỳ, sắn lát 5.225 tấn/1,01 triệu USD giảm gần 80% về lượng và kim ngạch, hạt điều 14.555 tấn /22,4 triệu USD giảm 2,6% về kim ngạch và một số mặt hàng khác.

Thực hiện hàng chính sách (Giống cây trồng, vật nuôi, phân bón):

Theo  Quyết định số 610/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc giao dự toán thu, chi ngân sách năm 2019 cho các đơn vị dự toán cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ 73,505 tỷ để thực hiện việc cung cấp hàng hóa không thu tiền cho các đối tượng chính sách trên địa bàn tỉnh. Đến nay đã tổ chức đấu thầu cung cấp các mặt hàng chính sách nên việc triển khai cấp các mặt hàng chính sách không thu tiền đang bắt đầu triển khai thực hiện (Theo báo cáo từ Ban Dân tộc tỉnh).

 

Phòng Kế hoạch - Tài chính - Tổng hợp


tin khác

|< < 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10... > >|