Hoạt động Công nghiệp và Thương mại tháng 7, chương trình công tác tháng 8 năm 2019
23/07/2019
Giá trị sản xuất công nghiệp: Tổng giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh 2010) tháng 7 ước đạt 1.789,25 tỷ đồng, 7 tháng ước đạt 11.205,46 tỷ đồng, đạt 53,05% kế hoạch và tăng 6,5% so với cùng kỳ. Trong đó:
- Công nghiệp khai khoáng: tháng 7 ước đạt 11,19 tỷ đồng, 7 tháng ước đạt 71,86 tỷ đồng, đạt 39,05% kế hoạch và giảm 9,34% so với cùng kỳ.
- Công nghiệp chế biến, chế tạo: tháng 7 ước đạt 1.074,29 tỷ đồng, 7 tháng ước đạt 7.773,77 tỷ đồng, đạt 56,89% kế hoạch và tăng 8,12% so với cùng kỳ.
- Công nghiệp sản xuất và phân phối điện, khí đốt: tháng 7 ước đạt 697,2 tỷ đồng, 7 tháng ước đạt 3.309,77 tỷ đồng, đạt 46,05% kế hoạch và tăng 3,22% so với cùng kỳ.
- Cung cấp nước, quản lý và xử lý rác thải, nước thải: tháng 7 ước thực hiện 6,57 tỷ đồng, 7 tháng ước đạt 50,05 tỷ đồng, đạt 58,2% kế hoạch và tăng 8,19% so với cùng kỳ.
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tháng 7/2019 ước đạt 5.711,45 tỷ đồng, tăng 5,01% so với tháng trước và tăng 7,21% so với cùng kỳ năm trước. Lũy kế 7 tháng tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ ước đạt 36.479,4 tỷ đồng đạt 53,41% kế hoạch và tăng 11,53% so với cùng kỳ; trong đó kinh tế Nhà nước ước đạt 1.410,07 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 3,87%, kinh tế tập thể đạt 10,06 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 0,03%, kinh tế cá thể đạt 15.134,49 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 41,49%, kinh tế tư nhân đạt 19.924,79 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 54,62%.
Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu
Xuất khẩu Kim ngạch xuất khẩu của tỉnh ước thực hiện tháng 7 đạt 35 triệu USD, lũy kế 07 tháng đạt 290 triệu USD, đạt 58% kế hoạch, tăng 2,56% so với cùng kỳ.
Ước thực hiện các mặt hàng xuất khẩu như sau: Cà phê 93.606 tấn/150,34 triệu USD giảm 32,37% về lượng, giảm 38,65% về giá trị; mủ cao su 1.790 tấn/2,66 triệu USD, tăng 20,54% về lượng, tăng 12,62% về giá trị; sắn lát 3.400 tấn /0,9 triệu USD giảm 25,67% về lượng, giảm 6,25% về giá trị. Sản phẩm gỗ 2,78 triệu USD, giảm 4,43% so cùng kỳ. Hàng khác đạt 133,32 triệu USD tăng gấp 4,2 lần so cùng kỳ.
Nhập khẩu: Kim ngạch nhập khẩu tháng 7 ước thực hiện 4 triệu USD, lũy kế 7 tháng đạt 61,34 triệu USD, đạt 68,16% kế hoạch, giảm 16,21% so với cùng kỳ.
Ước thực hiện các mặt hàng chủ yếu như sau: Gỗ nguyên liệu 4,4 triệu USD giảm 49,33% so cùng kỳ; sắn lát 2.725 tấn/0,52 triệu USD giảm hơn 90% về lượng và kim ngạch, hạt điều 14.555tấn/22,4 triệu USD tăng 5,79% về lượng, giảm 2,07% về giá trị và một số hàng hóa khác.
Kinh tế biên mậu:
Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu qua biên giới 7 tháng năm 2019 ước thực hiện 51,5 triệu USD, giảm 25,79% so với cùng kỳ. Nguyên nhân chủ yếu do kim ngạch nhập khẩu sắn lát, gỗ... giảm mạnh.
Trong đó: Xuất khẩu đạt 15,5 triệu USD, tăng 84,5% so với cùng kỳ với một số mặt hàng chủ yếu như Hàng bách hóa 5 triệu USD; năng lượng điện 2,7 triệu USD và một số hàng hóa khác. Nhập khẩu đạt 36 triệu USD, giảm 40,98% so với cùng kỳ với một số mặt hàng chủ yếu là Gỗ nguyên liệu 4,5 triệu USD giảm 77,2% so cùng kỳ, sắn lát 2.725 tấn/0,51 triệu USD giảm gần 90% về lượng và kim ngạch, hạt điều 14.555 tấn /22,4 triệu USD giảm 0,9% về lượng, giảm 5,4% về kim ngạch và một số mặt hàng khác.
Thực hiện hàng chính sách (Giống cây trồng, vật nuôi, phân bón):
Theo Quyết định số 610/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc giao dự toán thu, chi ngân sách năm 2019 cho các đơn vị dự toán cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ 73,505 tỷ để thực hiện việc cung cấp hàng hóa không thu tiền cho các đối tượng chính sách trên địa bàn tỉnh. Đến nay đang thống nhất mặt hàng, số lượng để tổ chức đấu thầu cung cấp các mặt hàng chính sách nên việc triển khai cấp các mặt hàng chính sách không thu tiền chưa được thực hiện (Theo báo cáo từ Ban Dân tộc tỉnh).
Phòng Kế hoạch - Tài chính - Tổng hợp