Ngành Công Thương Gia Lai thực hiện các chỉ tiêu của ngành giai đoạn 2016 - 2020, triển khai chương trình công tác giai đoạn 2021-2025
12/05/2021
I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU CỦA NGÀNH CÔNG THƯƠNG GIAI ĐOẠN 2016-2020.
Giai đoạn 2016-2021, trong bối cảnh phải đối mặt với sự ảnh hưởng bất lợi, những khó khăn, thách thức ở trong nước, trên thế giới và trong tỉnh, đặc biệt là sự ảnh hưởng của cuộc chiến thương mại Trung- Mỹ, dịch bệnh Covid - 19 bùng phát từ cuối năm 2019 cho đến nay… Song dưới sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, Ngành Công Thương đã tranh thủ mọi thời cơ, vượt qua khó khăn, thách thức, cơ bảnthực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ mà Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XV đã đề ra:
Tổng giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh 2010): năm 2016 đạt 16.658 tỷ đồng, năm 2020 đạt 22.519 tỷ đồng, tốc độ bình quân giai đoạn 2016 - 2020 tăng 8,2%, Trong đó: Công nghiệp khai khoáng:Năm 2016 đạt 225 tỷ đồng, năm 2020 ước đạt 174 tỷ đồng, tốc độ bình quân giai đoạn 2016 - 2020 giảm 5,98%; Công nghiệp chế biến, chế tạo:Năm 2016 đạt 11.000 tỷ đồng, năm 2020 thực hiện đạt 14.852 tỷ đồng, tốc độ bình quân giai đoạn 2016 - 2020 tăng 9,53%. Trong đó, đóng góp đáng kể vào ngành công nghiệp chế biến là ngành chế biến các sản phẩm nông sản chủ lực như tinh bột sắn, đường tinh chế, chè chế biến; Công nghiệp sản xuất và phân phối điện, nước:Trong giai đoạn 2016 - 2020, nhờ vào việc đưa một số nhà máy nhiệt điện đi vào hoạt động như Nhà máy nhiệt điện sinh khối An Khê (110MW), Nhà máy thủy điện Ia Grai 2 (7,5 MW), Nhà máy thủy điện Plei Keo công suất 10,5MW, thủy điện Đăk Ble công suất 5MW, thủy điện Krông Pa 2 công suất 15 MW, Nhà máy điện mặt trời Krông Pa (49MW), Nhà máy điện mặt trời Chư Ngọc (15 MWp), … đã giúp cho ngành công nghiệp sản xuất và phân phối điện, nước đạt mục tiêu kế hoạch đề ra. Năm 2016 đạt 5.363 tỷ đồng, năm 2020 đạt 7.401 tỷ đồng. Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016 - 2020 tăng6,15%. Sản lượng điện sản xuất năm 2016 đạt 5.225 triệu Kwh,năm 2020 đạt 7.373 triệu Kwh, tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016 - 2020tăng6,56%; Cung cấp nước, quản lý và xử lý rác thải, nước thải:Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2016 đạt 70 tỷ đồng, năm 2020 đạt 92 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016-2020 tăng 9,3%.
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ:Năm 2016 đạt 44.350 tỷ đồng, năm 2020 đạt 72.266 tỷ đồng tăng 3,85 so với năm 2019. Tốc độ tăng trưởng bình quân tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ giai đoạn 2016-2020 là 13,72%.
Hoạt động xuất nhập khẩu:
- Xuất khẩu:Tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2016 đạt 342,9 triệu USD, năm 2020 đạt 580 triệu USD. Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016-2020 đạt 14,38%/ năm. Mặt hàng xuất khẩu chủ lực là hàng nông sản với một số mặt hàng như: cà phê, cao su, sắn lát, tiêu, sản phẩm gỗ...,
- Nhập khẩu: năm 2016 đạt 167,3 triệu USD, năm 2020 đạt 90 triệu USD. Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016-2020 đạt -15,6%/năm.
II. KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG THƯƠNG GIAI ĐOẠN 2021-2025.
*Các chỉ tiêu phát triển công nghiệp, thương mại, xuất khẩu giai đoạn 2021-2025.
- Công nghiệp: Kế hoạch năm 2021 giá trị sản xuất công nghiệp đạt 24.800 tỷ đồng, năm 2025 đạt 39.040 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2021 – 2025 tăng 11,63%.
- Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ: năm 2021 ước đạt 84.000 tỷ đồng, năm 2025 ước đạt 140.000 tỷ đồng. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng bình quân tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ giai đoạn 2021-2025 là 14,14%.
- Xuất khẩu: Mục tiêu xuất khẩu năm 2021 ước đạt 600 triệu USD, 2025 ước đạt 850 triệu USD, phấn đấu tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2021-2025 là 7,94%năm.
- Nhập khẩu: Kế hoạch năm 2020 ước đạt 90 triệu USD, kế hoạch năm 2025 đạt 120 triệu USD, tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2021-2025 đạt 5,92%.

* GIẢI PHÁP THỰC HIỆN:
1. Công nghiệp:
a. Đối với giải pháp tạo điều kiện thuận lợi để các nhà máy mới đầu tư đi vào hoạt động trong giai đoạn 2021-2025:
- Tập trung ưu tiên và tạo mọi điều kiện thuận lợi để phát triển mạnh một số nhóm ngành công nghiệp mà tỉnh có lợi thế, như: Chế biến nông, lâm sản, công nghiệp năng lượng tái tạo (điện gió, điện mặt trời, điện sinh khối, thủy điện), sản xuất vật liệu không nung, công nghiệp phục vụ nông nghiệp.
- Tiếp tục tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo các huyện, thị xã, thành phố tăng cường công tác quản lý, đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, khuyến khích và kêu gọi đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp; Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn của Trung ương và của địa phương để đầu tư kết cấu hạ tầng; tạo điều kiện về đất đai, mặt bằng sản xuất;hỗ trợ công tác bảo hộ quyền sở hữu công nghệ và thương hiệu, xúc tiến thương mại tìm kiếm thị trường,hỗ trợ đào tạo lao động để tạo môi trường thuận lợi thu hút vốn đầu tư và cho các doanh nghiệp đẩy mạnh sản xuất kinh doanh. Tận dụng có hiệu quả việc đầu tư hạ tầng các Khu, cụm công nghiệp để thu hút và kêu gọi đầu tư như Khu công nghiệp Nam Pleiku, Cụm công nghiệp Diên Phú, Mang Yang,...
- Nghiên cứu điều chỉnh, bổ sung các cơ chế chính sách ưu đãi đối với các dự án cần khuyến khích đầu tư và thu hút đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp trên cơ sở vận dụng tối đa các cơ chế chính sách ưu đãi cao nhất theo quy định pháp luật.Xây dựng và hoàn thiện chính sách, kế hoạch,thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu cho ngành công nghiệp, lựa chọn nhóm ngành cần ưu tiên phát triển phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương và cụ thể cho từng giai đoạn.
b. Đối với giải pháp các nhà máy hiện có phát huy công suất trong giai đoạn 2021-2025:
- Hàng năm, Sở Công Thương làm việc với các nhà máy sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh nhằm nắm bắt, tham mưu và đề xuất với Tỉnh uỷ, UBND tỉnh tháo gỡ khó khăn, vướng mắc kịp thời, giúp các nhà máy triển khai đồng bộ các giải pháp đảm bảo vùng nguyên liệu để các nhà máy chế biến hoạt động ổn định và phát huy công suất thiết kế.
- Bên cạnh đó, tăng cường đôn đốc, đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng các nhà máy mới như HBRE, Ia Grăng 1, ... và làm việc với các nhà máy chế biến và các dự án nâng công suất nhà máy đi vào hoạt động sản xuất theo đúng tiến độ nhằm đạt được các chỉ tiêu kế hoạch và giá trị sản xuất công nghiệp;
- Sở Công Thương sẽ tiếp tục hỗ trợ cho các doanh nghiệp đầu tư lĩnh vực công nghiệp trên địa bàn tỉnh phát triển thị trường, giao lưu với các vùng kinh tế lân cận, tranh thủ mọi thời cơ thuận lợi để mở rộng thị trường, quảng bá sản phẩm; tiếp tục nâng cao giá trị và đưa những sản phẩm chủ lực của tỉnh vào các thị trường lớn để xuất khẩu như cao su, tinh bột mì, chế biến hạt điều, chè ... Tổ chức sử dụng có hiệu quả kinh phí khuyến công trung ương và khuyến công địa phương để hỗ trợ các cơ sở có điều kiện đầu tư máy móc thiết bị, mở rộng quy mô sản xuất, thị trường tiêu thụ, ứng dụng công nghệ thiết bị hiện đại, xây dựng thương hiệu, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng.
2. Lĩnh vực xuất khẩu:
* Đối với các cơ quan quản lý nhà nước:
- Xây dựng các cơ chế chính sách hỗ trợ khuyến khích các doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm xuất khẩu chủ lực của tỉnh, thông qua hỗ trợ ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong sản xuất, kỹ thuật canh tác cây trồng cho năng suất chất lượng cao, đổi mới công nghệ sơ chế, bảo quản, chế biến sâu nhằm tăng giá trị sản phẩm hàng hóa nông sản xuất khẩu chủ lực của tỉnh.
- Thu hút đầu tư, kêu gọi các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư các dự án sản xuất, chế biến sâu các sản phẩm từ cao su, cà phê, hồ tiêu … để nâng cao năng lực sản xuất và xuất khẩu của các doanh nghiệp.
- Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, tìm kiếm đối tác, mở rộng thị trường nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh nâng cao năng lực cạnh tranh. Nâng cao hiệu quả công tác thông tin, dự báo về các thị trường xuất khẩu trọng điểm, giá cả các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của tỉnh.
- Triển khai có hiệu quả chương trình thương hiệu quốc gia, hướng dẫn doanh nghiệp chủ động xây dựng thương hiệu hàng hóa gắn với chỉ dẫn địa lý nổi tiếng của tỉnh, đặc biệt là hàng xuất khẩu. Khuyến khích tổ chức các sự kiện quảng bá, giới thiệu thương hiệu doanh nghiệp, giới thiệu sản phẩm đạt các giải thưởng trong tỉnh, quốc gia, khu vực và quốc tế.
- Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng giao thông, kho tàng bến bãi tại cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh, nghiên cứu đề xuất xây dựng dự án đường cao tốc Pleiku - Quy Nhơn. Nâng cao chất lượng phục vụ trong khâu thông quan hàng hóa, kiểm tra kiểm soát hàng hóa xuất nhập khẩu, để thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa qua biên giới.
- Tăng cường công tác đào tạo, phổ biến kiến thức về hội nhập quốc tế, chính sách, pháp luật thương mại của các nước cho cán bộ công chức làm công tác quản lý nhà nước, các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, kịp thời nắm bắt những thời cơ và thách thức khi hội nhập với quốc tế, cũng như có biện pháp tích cực và chủ động phòng tránh rủi ro để phát triển xuất khẩu các mặt hàng chủ lực của tỉnh.
* Đối với các doanh nghiệp trên địa bàn: Chủ động nắm bắt thời cơ, tập trung đổi mới công nghệ, tăng cường hợp tác và liên kết để nâng cao chất lượng sản phẩm và năng lực cạnh tranh trên thị trường. Tổ chức mô hình sản xuất kinh doanh theo hướng chú trọng chất lượng, đảm bảo an toàn thực phẩm, thực hiện tốt các quy định về truy xuất nguồn gốc, kê khai vùng trồng, quy cách đóng gói nhãn mác hàng hóa cũng như các yêu cầu liên quan nhằm đáp ứng quy định, tiêu chuẩn đã thỏa thuận với nước nhập khẩu tránh phát sinh rủi ro và giảm thiểu thiệt hại trong quá trình sản xuất, kinh doanh. Chủ động tìm kiếm, phát triển các thị trường mới để đa dạng hóa thị trường xuất khẩu, tránh lệ thuộc vào các thị trường truyền thống để giảm thiểu rủi ro.Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan quản lý nhà nước, phản ánh kịp thời những khó khăn vướng mắc để có biện pháp chủ động ứng phó, góp phần nâng cao hiệu quả xuất khẩu.
3. Giải pháp về lĩnh vực thương mại:
Tiếp tục triển khai có hiệu quả các Chương trình xúc tiến thương mại, chương trình kết nối cung cầu, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh tổ chức giao thương hàng hóa. Đẩy mạnh phát triển các có hiệu quả cơ sở hạ tầng thương mại: Phát triển chợ bao gồm chợ đầu mối, chợ bán buôn, bán lẻ; chợ chuyên doanh theo hướng thành lập công ty; các cửa hàng tiên lợi; mạng lưới siêu thị, trung tâm Hội chợ triển lãm thương mại; mạng lưới kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh; áp dụng một số chính sách thu hút vốn đầu tư; thúc đẩy các doanh nghiệp tái cơ cấu lại sản xuất kinh doanh, xây dựng chiến lược và kế hoạch mở rộng quy mô kinh doanh nhằm tăng lợi nhuận, bảo đảm việc làm có tăng thu nhập, tăng các khoản nộp ngân sách và tích lũy vốn để tái đầu tư. Tổ chức tốt thị trường lưu thông hàng hóa, đảm bảo cung cầu hàng hóa, các mặt hàng thiết yếu phục vụ nhân dân trên địa bàn tỉnh nhất là trong các dịp Lễ, Tết. Thực hiện tốt cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” kết hợp các chương trình khuyến mãi, hậu mãi với hàng hóa có mẫu mã đa dạng, có chất lượng và giá cả hợp lý, nâng cao tỷ trọng hàng Việt trong các siêu thị, trung tâm thương mại trên địa bàn tỉnh. Tích cực tổ chức các Chương trình đưa hàng Việt về nông thôn, miền núi.
Trong trường hợp dịch bệnh Covid-19 bùng phát trở lại, ngoài việc tăng cường đẩy mạnh và xúc tiến các hoạt động để vừa chống dịch vừa phát triển kinh tế. Ngoài các giải pháp xúc tiến thương mại đã ban hành,cần quan tâm thực hiện thêm một số nhiệm vụ và giải pháp cấp bách như:Xây dựng kế hoạch phòng, chống dịch Covid -19 theo xu thế thúc đẩy tăng trưởng; Xây dựng phương án tiêu thụ nông sản, lưu thông hàng hóa không để tắc nghẽn, ứ đọng hàng hóa trong thời gian dài đồng thời đề xuất các giải pháp giải cứu hàng hóa tiêu thụ kịp thời giảm thiệt hại về kinh tế cho người dân; Xây dựng phương án cung ứng hàng hóa nhằm đảm bảo nguồn cung các mặt hàng hóa để ứng phó diễn biến mới của dịch bệnh;Tăng cường chỉ đạo triển khai quyết liệt các biện pháp phòng chống dịch kịp thời. Đồng thời đề xuất các phương án nhằm tạo mọi điều kiện thuận lợi cho phát triển mục tiêu kép.Đề xuất UBND tỉnh chỉ đạo Ngân hàng Nhà nước tỉnh phối hợp với các cơ quan liên quan nghiên cứu ngay một số gói chính sách tín dụng hỗ trợ cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, nông dân chịu ảnh hưởng của dịch bằng các biện pháp như: hỗ trợ thanh khoản, duy trì cho vay, miễn giảm lãi suất cho vay, khoanh nợ, giãn nợ, nới lỏng các điều khoản trả nợ, đẩy nhanh quá trình và thời gian xem xét các đơn xin vay và giải ngân các khoản vay, miễn lãi quá hạn các khoản vay./.
Phòng Kế hoạch - Tài chính - Tổng hợp